Showing posts with label DINH DƯỠNG. Show all posts
Showing posts with label DINH DƯỠNG. Show all posts

Friday, July 15, 2011

Dinh dưỡng của người mẹ đang cho con bú

Một trong những công việc quan trọng nhất của một phụ nữ sau sinh là cho con bú. Sữa là dinh dưỡng lành mạnh rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh. Bằng cách cho con bú, người mẹ có thể đảm bảo trẻ đã nhận được dinh dưỡng tốt nhất có thể. Và để có đủ sữa cho con, người mẹ cần có chế độ ăn uống hợp lý và khoa học nhất. 

Viện Hàn lâm Nhi khoa Mỹ đồng ý rằng bú sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh. Trong một tuyên bố chính của họ, họ nói rằng “con bú sữa mẹ, đảm bảo sức khỏe tốt nhất có thể cũng như những kết quả tốt nhất phát triển và tâm lý xã hội cho trẻ.”
Sữa mẹ cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho trẻ, nó cũng cung cấp các miễn dịch, giúp trẻ phòng ngừa bệnh tật. Sữa non là loại sữa với số lượng ít, đặc, có màu vàng, là một vật chất lỏng được tiết ra ở vú của người mẹ trong vài ngày đầu tiên sau khi sinh. Sữa non chứa phong phú các loại kháng thể, giúp các bé chống lại bệnh tật. Em bé bú sữa mẹ và nhận được các kháng thể này sẽ ít có khả năng mắc các bệnh như bị tiêu chảy, bệnh về đường hô hấp, nhiễm trùng tai và dị ứng. Nuôi con bằng sữa mẹ cũng có nhiều lợi ích lâu dài. Nghiên cứu cho thấy trẻ sơ sinh được bú sữa mẹ ít có khả năng đã mắc bệnh tiểu đường (1, 2), bệnh Crohn và bệnh tim mạch.
Ngoài ra, việc cho con bú cung cấp nhiều lợi ích tốt cho người mẹ. Nghiên cứu cho thấy rằng những phụ nữ cho con bú sẽ giảm nguy cơ ung thư buồng trứng và vú. Một lợi ích khác nữa là giúp giảm cân cho mẹ sau sinh. Bởi vì cho con bú sẽ đốt chát lượng calorie dư thừa, nó giúp các bà mẹ lấy lại được vóc dáng của mình như trước khi mang thai một cách nhanh chóng hơn.
Một trong những lợi ích quan trọng nhất của việc chăm sóc là tạo ra sợi dây liên kết cảm xúc giữa mẹ và trẻ. Việc tiếp xúc và gần gũi về thể chất này chỉ xảy ra khi cho con bú.
Yêu cầu về dinh dưỡng của bà mẹ đang cho con bú
Cho con bú đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng rất cần thiết cho bé và đặc biệt người mẹ hãy cho con bú ít nhất là trong 6 tháng đầu sau sinh.
Điều quan trọng là người mẹ cần duy trì một chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh nhằm đảm bảo sự đòi hỏi đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượn. Điều này sẽ không chỉ giúp đảm bảo sức khỏe của mình, mà còn đảm bảo cho sức khỏe của trẻ.
Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo rằng, các bà mẹ nhận được thêm 330 calo (bằng với lượng calo trong một bánh sandwich bơ đậu phộng và chuối) mỗi ngày trong 6 tháng đầu bú mẹ và 400 calo (về lượng calo trong một bánh sandwich bơ đậu phộng, chuối và ½ cốc sữa tách kem) trong 6 tháng tiếp theo cho ăn.
Các bà mẹ cũng có nhu cầu protein tăng. Họ cần thêm 25g protein mỗi ngày (bằng với các protein trong khoảng 3 ounces thịt gà). Điều quan trọng là để có đủ lượng vitamin D trong thời gian cho con bú, để quảng bá cho sức khỏe của xương và ngăn ngừa còi xương. Nếu một người mẹ hạn chế tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, thì người mẹ này đã mất đi một nguồn bổ sung vitamin D rất tốt có sẵn trong tự nhiên.
Chăm sóc người mẹ đang cho con bú cần quan tâm và ngăn chặn việc sử dụng thuốc và rượu của họ. Có nhiều loại thuốc sẽ được chuyển vào sữa mẹ. Phụ nữ nên thường xuyên đi kiểm tra bác sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào. Còn rượu thì chuyển vào sữa mẹ và bạn không nên uống rượu khi đang cho con bú. Nếu người mẹ vẫn quyết định uống rượu, bạn nên đợi ít nhất 2 giờ trước khi cho con bú, sau khi uống một thức uống. Nếu như bạn cho rằng những thức uống này vẫn còn ở trong sữa của bạn thì bạn nên nặn bỏ sữa này đi để sữa mới được tạo ra và có thể cho bé của bạn bú được.
Dự trữ sữa mẹ
Nếu như một lý do nào đó bạn phải tạm xa bé và không thể cho bé bú trực tiếp được, bạn có thể nặn sữa và dự trữ chúng trong tủ lạnh. Khi sữa được dự trữ, nó có thể được làm đông lạnh đến hai tuần như được sử dụng khi cần thiết. Trước khi dùng, hãy giã đông sữa bằng cách chuyển từ ngăn đá xuống ngăn lạnh cho đến khi nào sữa tan và sử dụng nó trong vòng 24 giờ.
Bú sữa mẹ giúp cho con của bạn có sự khởi đầu tốt nhất có thể. Nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ giúp cung cấp dinh dưỡng tốt nhất cho em bé mà còn tạo ra một liên kết yêu thương giữa mẹ và con.

Dịch (Theo suite101.com)

Wednesday, July 13, 2011

Giúp bà bầu tăng cân hợp lý trong thai kì

Sự tăng cân trong quá trình mang thai là một điều kiện cần thiết của thai kỳ, tuy nhiên mỗi phụ nữ mang thai quá trình này lại diễn ra khác nhau.
Có một số thai phụ tăng cân quá chậm cần phải có một số can thiệp để giúp quá trình này diễn ra bình thường nhưng cũng có những thai phụ tăng cân quá nhanh, quá giới hạn cho phép của thai kỳ cũng có không ít những ảnh hưởng không tốt đến thai kỳ. Vậy thai phụ cần làm gì để có thể tăng cân hợp lý trong thai kỳ?

Theo dõi cân nặng thường xuyên

Trong thời gian mang thai cũng như trước đó, bạn phải kiểm tra cân nặng của bạn trên cùng một chiếc cân một tuần một lần, vào buổi sáng sớm lúc còn đói. Nếu bạn là người gầy thì cần tăng 12,5-18 kg; nếu bạn có cơ thể lý tưởng thì nên tăng 11,5-16 kg và nếu bạn béo phì thì chỉ cần 8-10 kg trong cả quá trình mang thai.

Chế độ ăn hợp lý

Chế độ ăn của bạn phải được cân bằng nhằm cung cấp dinh dưỡng cho bạn và em bé. Ăn đủ protein (thịt, cá, trứng, sữa), dưỡng chất xây dựng các tế bào của cơ thể, lipit (chất béo) tham gia vào việc tạo thành não của trẻ và gluxit (đường và bột) mang lại năng lượng cho bà mẹ.

Tăng nguồn cung cấp vitamin A (sữa toàn phần, bơ, lòng đỏ trứng), B (ngũ cốc), và D (sữa, bơ, lòng đỏ trứng, cá), axit folic (rau xanh), sắt (động vật thân mềm, rau xanh), canxi (sữa, rau xanh) và magiê (rau xanh, nước khoáng).

Chọn những loại thức ăn ít đường, béo và nhiều chất xơ. Chất xơ giúp cho bạn cảm thấy no hơn và loại bỏ được những chất béo dư thừa..Tránh chọn những loại hoa quả đóng hộp.

Tránh ăn những thực phẩm được chiên, rán hay xào với quá nhiều dầu mỡ. Thay vào đó hãy ăn những thực phẩm được chế biến bằng nướng, luộc hoặc hấp.

Sự thiếu nước đôi khi làm bạn cảm thấy đói. Nước không chỉ quan trọng với cơ thể, với thai nhi, nó còn giúp bạn ngăn chặn được cảm giác đói và thèm ăn. Hãy đảm bảo ít nhất 2 lít nước mỗi ngày.

Thực hiện một số nguyên tắc ăn uống

Từ khi mang thai, bạn cần thực hiện một số nguyên tắc trong ăn uống như: Không được để bụng đói lâu, không nên ăn quá no. Tốt nhất nên chia bữa ăn của mình thành nhiều bữa nhỏ. Bạn có thể ăn vặt và nên ăn vặt nhưng cần hạn chế ăn những loại bánh kẹo có chứa nhiều đường và chất ngọt khác.

Luyện tập thể thao đều đặn

Muốn tránh lên cân quá nhanh thì bạn đừng bỏ qua thể thao. Ưu tiên các hoạt động nhẹ nhàng như bơi (giúp cải thiện hô hấp, giữ cơ bắp săn chắc và làm mềm các khớp), đi bộ (kích hoạt tuần hoàn máu, kích thích hơi thở và cải thiện tiêu hóa), nhưng trước khi tập luyện, cần hỏi ý kiến bác sĩ.

Hoạt động thể chất giúp cơ thể khỏe mạnh, hạn chế một vài khó chịu khi mang thai (đau lưng, giãn tĩnh mạch, phù, chuột rút...) và chuẩn bị cho việc sinh nở.

Nhưng cũng cần chú ý những môn thể thao nhiều nguy hiểm. Các môn thể thao đồng đội, đấu tay đôi, cưỡi ngựa cần phải dừng ngay khi bắt đầu mang thai. Điền kinh vào tháng thứ hai, tennis, đạp xe, gôn vào tháng thứ năm...

Khám thai thường xuyên

Bạn cần đi khám thai thường xuyên để theo dõi đầy đủ sự phát triển của thai nhi, tình trạng thai kỳ và cân nặng của bản thân trong thai kỳ. Thông qua các thông số đó các bác sỹ sẽ cho bạn lời khuyên hợp lý cho trường hợp của bạn.
Theo Mangthai

Monday, July 11, 2011

Những thực phẩm bà bầu nên hạn chế

Bà bầu ăn các gia vị tính nóng như bột ngũ vị hương, ớt, hạt tiêu…dễ làm mất nước trong đường ruột, gây táo bón.

 
Tránh thực phẩm dễ gây thai lưu

Hạt bo bo: Đây là một loại thực phẩm thuốc, gây kích thích các cơ trơn ở tử cung, khiến tử cung co bóp, làm tăng khả năng bị lưu thai.

Rau sam: Đây cũng là loại thực phẩm thuốc, tính hàn mát. Thực nghiệm đã chứng minh nước ép rau sam có tác dụng kích thích tử cung rõ rệt, khiến mức độ co bóp của tử cung tăng lên, dễ gây lưu thai.

Hạn chế thực phẩm có hại cho thai nhi

Thực phẩm đóng hộp: Các loại thực phẩm đóng hộp trong quá trình sản xuất có thêm một số chất phụ gia nhất định như chất tạo màu, tạo hương vị, chất bảo quản…. Dù lượng các chất trên không ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ con người nhưng bà bầu ăn quá nhiều sẽ không có lợi.

Ngoài ra, giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm đóng hộp không cao, thông qua xử lý ở nhiệt độ cao, vitamin và các thành phần dưỡng chất khác cũng đã bị phá huỷ phần nào.

Rau chân vịt: Chúng ta vẫn nghĩ rằng rau chân vịt có hàm lượng sắt phong phú, có tác dụng bổ huyết, nên dùng làm loại rau chống thiếu máu cho bà bầu. Thực tế, hàm lượng sắt trong rau chân vịt không nhiều mà hàm lượng axit oxalic lại cao. Axit oxalic có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ can-xi và kẽm vốn đã rất ít trong cơ thể bà bầu, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi.

Sôcôla: Ăn nhiều sôcôla dễ khiến bà bầu có cảm giác đầy bụng, ảnh hưởng đến việc ăn uống. Kết quả là cơ thể phát phì, nhưng lại thiếu hụt các dưỡng chất cần thiết.

Gia vị tính nóng: Bà bầu ăn các gia vị tính nóng như bột ngũ vị hương, ớt, hạt tiêu…dễ làm tiêu hao các phần tử nước trong đường ruột, gây táo bón.

Mì chính: Thành phần chính của mì chính là MSG, sẽ tác dụng với chất kẽm trong máu, rồi thải ra ngoài qua đường nước tiểu. Ăn nhiều mì chính làm tiêu hao lượng lớn kẽm trong cơ thể, khiến bà bầu bị thiếu kẽm. Mà kẽm lại là chất cần thiết cho quá trình phát triển của thai nhi.

Các loại rau dưa muối: Chất N-nitrosamine trong đó có thể khiến thai nhi bị biến dạng.

Trà đặc: Một bác sỹ của Anh đã phát hiện ra trong lá trà có không ít fluoride. Hàm lượng fluoride trong 1 ly trà đặc có thể đạt tới 1,25mg. Nếu cho chuột mẹ ăn, các chuột con khi sinh ra sẽ bị biến dạng xương. Tính nguy hại của fluoride đối với thai nhi tuy chưa được khẳng định, nhưng tốt nhất bà bầu nên tránh xa trà đặc.

Bà bầu uống trà đặc không chỉ dễ bị thiếu máu do thiếu sắt, ảnh hưởng đến dinh dưỡng của thai nhi. Mà trong trà đặc còn có cafein, khiến nhịp tim của người mẹ tăng nhanh, đồng thời gia tăng số lần tiểu tiện, làm tăng gánh nặng cho tim và thận, gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của bà mẹ và thai nhi.

Cà phê và các loại thức uống như côca: Thành phần chủ yếu của cà phê và côca là các chất alkaloid như cafein và clonidine hydrochloride…

Thai nhi rất mẫn cảm với chất cafein. Thực nghiệm đã chứng minh, chuột con của chuột mẹ bị tiêm chất cafein có biểu hiện dị tật bẩm sinh như không mắt, rạn cột sống, xương dị dạng, nhỏ hơn bình thường, tứ chi kỳ quái…

Rượu: Nghiên cứu đã chứng minh, bà bầu uống rượu sẽ khiến thai nhi bị dị tật hoặc ảnh hưởng đến trí não.

Các nhà khoa học Pháp đã tiến hành quan sát với 127 đứa trẻ được các phụ nữ nghiện rượu sinh ra, phát hiện những đứa trẻ đều có khiếm khuyết như: mắt một mí, dù có hai mí cũng không rõ rệt, mũi tẹt, cằm ngắn, khuôn mặt nhỏ, hẹp…Những đứa trẻ bị trúng độc rượu trong bụng mẹ khiến khuôn mặt phát triển không toàn diện này chiếm 1/3 số lượng khảo sát.

Nguy hiểm hơn cả là tác hại của cồn đối với trí não và tim. Bà mẹ uống rượu sẽ khiến đứa con sinh ra bị bệnh tim mạch chiếm tới 30%. Nhiều quốc gia đã tiến hành thực nghiệm với các trẻ em bị trúng độc rượu trong bụng mẹ, phát hiện chỉ số IQ của các em này thấp hơn hẳn bình thường, đa số có biểu hiện đần độn, hoặc phản ứng chậm.


Theo Dân trí

Canh gà hạt sen - món ăn bổ máu, an thai

Nếu thai phụ thường bị sinh non, khi mang thai có hiện tượng không muốn ăn, đau lưng hoặc bụng dưới trì xuống, nặng nề, có thể ăn loại canh này để bổ máu, an thai.
Nguyên liệu:
- 1 con gà
- 2 lát gừng
- 12 g hạt sen khô
- 12g xuyên tục đoạn
- 18g dây tơ hồng
- 18g a giao
-  Muối



Cách chế biến:
- Gà rửa sạch, trần qua nước sôi vài phút, sau đó hầm cách thủy.
- Hạt sen khô, xuyên tục đoạn, dây tơ hồng cho vào trong túi vải buộc chặt, bỏ vào nồi sành nấu 30 phút.
- Đổ nước trong nồi vào bát chưng cách thủy, cho lát gừng và a giao vào, đậy nắp lại chưng cách thủy 3 giờ, nêm muối.
Đặc điểm và thành phần dinh dưỡng:

Gà chín nhừ, vị canh đắng. Canh này có tác dụng bổ máu an thai. Nếu thai phụ thường bị sinh non, khi mang thai có hiện tượng không muốn ăn, đau lưng hoặc bụng dưới trì xuống, nặng nề, có thể ăn loại canh này để bổ máu, an thai.

Theo Mang Thai
 

Dinh dưỡng bà bầu

Bạn phát hiện ra mình đang mang thai và không biết làm thế nào để có thể thích nghi với hàng loạt những thay đổi về hormone cũng như thay đổi của cơ thể.
Bạn không nên ăn quá nhiều mỗi ngày, chỉ cần một chế độ ăn uống thông minh là được.

Có vô vàn những lời khuyên dành cho thai phụ và bạn băn khoăn không biết nên theo chỉ dẫn nào.
Hãy cùng Socola.vn tham khảo bài viết dưới đây và tìm ra lựa chọn tốt nhất cho sự phát triển của thai nhi nhé!
Những điều tưởng chừng như “đúng” mà lại “không đúng”
1. Đây là lúc để bạn ăn nhiều hơn trước
Có lẽ bạn đã nghe cụm từ “ăn cho 2 người” đến hàng triệu lần. Thực tế, khi mang thai, bạn chỉ cần bổ sung các chất dinh dưỡng là canxi (1000mg) và sắt (27-30mg) mà không cần bổ sung calo trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Đến tháng thứ 4, mỗi ngày bạn cũng chỉ cần bổ sung 300mg calo mỗi ngày với ¼ chén các loại hạt cộng với ¼ chén hoa quả khô và ½ bánh sandwich gà tây.
Nhớ là bạn không nên ăn quá nhiều mỗi ngày, chỉ cần một chế độ ăn uống thông minh là được.
2. Đừng đổ mồ hôi
Các bác sĩ thường khuyên các thai phụ nên vận động trong suốt thai kỳ. Tất cả chúng ta đều biết rằng, vận động sẽ giúp các bà bầu cảm thấy tốt hơn, giải tỏa stress, thậm chí giảm tối đa các triệu chứng không có lợi khi mang thai như tiểu đường thai kỳ.
Bên cạnh đó, vận động cũng sẽ giúp thai phụ dễ sinh hơn và nhanh chóng lấy lại vóc dáng sau sinh. Vì thế, nếu bạn chưa rèn được thói quen luyện tập thường xuyên thì có thể bắt đầu với một chương trình đi bộ.
Lưu ý là trước khi tập luyện, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để có một chế độ tập luyện hợp lý nhé!
3. Bạn cần ăn nhiều thịt
Với lượng protein và chất sắt cần thiết phải được cung cấp thêm cho thời kỳ mang thai, dường như các thai phụ không thể thiếu thịt trong chế độ ăn hàng ngày.
Tuy nhiên, cơ thể bà bầu vẫn có thể được cung cấp đủ protein và chất sắt với những món ăn chay giàu chất sắt như:
- 1 chén ngũ cốc tăng cường 18mg
- 1 chén rau chân vịt nấu chín 6,43mg
- 1 chén cháo yến mạch ăn liền 3,96mg
- 1 chén củ cải Thụy Sĩ nấu chín 3,95mg
- 1 chén mơ khô 3,46mg
Vitamin C có tác dụng giúp bạn hấp thu chất sắt, do đó hãy kết hợp vitamin C với các thức ăn trên nhé. Mỗi ngày, bà bầu nên cố gắng nhận được 27-30mg chất sắt.
Nếu bạn đang cố gắng tránh các thức ăn liên quan đến sữa, bạn cũng không nên quá lo lắng làm thế nào để cơ thể hấp thu đầy đủ lượng canxi cần thiết. Thực tế, có nhiều cách để cơ thể được cung cấp đủ canxi, yếu tố quan trọng trong việc hình thành xương chắc khỏe cho em bé:
- 1 chén ngũ cốc tăng cường 1.000mg
- 1 chén rau chân vịt nấu chín 245mg
- 1 chén củ cải Thụy Sĩ nấu chín 102mg
- 1 chén cải xoăn nấu chín 94mg
- 1 chén bông cải xanh nấu chín 61mg
- 1 chén đậu đen 46mg
- 1 chén sung khô 241 mg
Rất khó cho các bà bầu để nhận đủ 60g protein mỗi ngày nếu không ăn thịt. Tuy nhiên, nếu bạn thêm những thức ăn dưới đây vào chế độ ăn hàng ngày, tình trạng này có thể được cải thiện. Thay vì ăn thịt, bạn hãy ăn:
- 1 chén phó mát edam 29g
- ½ chén đậu phụ 20g
- 1 chén bánh hamburger 18g
- ¼ chén đậu nành 17g
- ½ chén đậu nành lên men 15g
Ngoài protein, canxi và chất sắt, bà bầu cũng cần được cung cấp đầy đủ lượng acid béo DHA omega-3. Thường xuyên ăn trứng tăng cường omega-3, quả óc chó, sữa đậu nành hoặc nước hoa quả bổ sung DHA để thay thế đồ biển.
Vitamin B12 rất quan trọng cho sự phát triển hệ thần kinh của em bé và có trong các thực phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt gia cầm, cá, thịt, trứng và sữa. Nếu bạn tuân theo một chế độ ăn chay hoặc ăn chay và đang cho con bú, hãy gặp bác sĩ nhi khoa của bạn để chắc chắn rằng em bé của bạn nhận được đủ chất dinh dưỡng này.
4. Bạn không nên ăn cá
Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm và Cơ quan Bảo vệ Môi trường khuyến cáo, phụ nữ mang thai và đang cho con bú (cả những phụ nữ trong độ tuổi sinh con) chỉ nên ăn 12 aoxo cá với hàm lượng thủy ngân thấp mỗi tuần, đó là cá kiếm, cá lát, cá thu và cá mập.
Tuy nhiên, nhiều phụ nữ quá bối rối không biết nên ăn loại cá nào, vì thế mà họ hạn chế ăn tất cả các loại cá. Điều này ảnh hưởng không tốt đến trẻ nhỏ. Những bà mẹ nào ăn nhiều hơn 12 ao xơ cá mỗi tuần rất có lợi cho sự phát triển hệ thần kinh và phát triển IQ của trẻ nhỏ.
Bởi vì ca có chứa DHA, chất béo cần thiết cho sự phát triển não và mắt ở trẻ nhỏ. Cơ thể của chúng ta không thể tự tạo ra chất béo này, do đó chúng ta cần những thực phẩm cần thiết.
DHA được tìm thấy chủ yếu trong cá trích, cá ngừ, cá hồi, và sò, tuy nhiên, bây giờ bạn có thể tìm thấy DHA trong nước cam, sữa chua.
Thật không may, hầu hết phụ nữ mang thai và cho con bú chỉ nhận được khoảng 50 mg DHA một ngày. Phụ nữ không được cung cấp đủ lượng DHA rất dễ dẫn đến trầm cảm sau sinh. Vì vậy, hãy chắc chắn bạn được cung cấp 200 mg một ngày trong thời gian đang mang thai và cho con bú.
Những sự thật có thể bạn chưa biết
1. Chất cafein có hại hơn bạn nghĩ
Hầu hết các khuyến cáo cho phép phụ nữ mang thai được cung cấp 300mg cafein mỗi ngày. Tuy nhiên, một nghiên cứu công bố hồi Tháng 1/2008 cảnh báo, phụ nữ mang thai tiêu thụ 200mg caffein một ngày tăng gấp đôi nguy cơ sảy thai so với những người khác.
Điều này đúng. Tốt hơn hết là bạn nên hạn chế tối đa uống cà phê hay các đồ uống chứa caffein khác.
2. Có những chất dinh dưỡng cần thiết mà bạn chưa bao giờ biết đến
Canxi và chất sắt là những chất dinh dưỡng mà sản phụ nào cũng biết nó rất cần thiết cho cơ thể. Thế nhưng có một chất dinh dưỡng khác có thể bạn không biết đến- đó là choline. Choline là một chất dinh dưỡng quan trọng cho sức khỏe não bộ của bé. Choline có trong trứng, các thực phẩm làm từ đậu nành, thịt lợn, súp lơ và gan. Choline thậm chí tốt cho trí nhớ của trẻ nhỏ, giúp trẻ học tốt bởi vì nó đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của vùng chân hải mã (trung tâm trí nhớ của não).
Bạn cần 450mg choline mỗi ngày. Hai quả trứng mỗi ngày sẽ cung cấp cho bạn 250mg choline (nhớ là đừng bỏ lòng đỏ đi nhé), nửa chén đậu nành rang sẽ giúp bạn có 107mg choline mỗi ngày và 4 ao xơ thịt lợn muối cung cấp cho bạn 97mg chất sinh dưỡng này.
3. Giữ bếp nhà bạn luôn sạch sẽ
Vệ sinh an toàn thực phẩm rất quan trọng với các thai phụ trong thời kỳ mang thai. Khi đang mang thai, bạn rất dễ bị mắc các bệnh liên quan đến thực phẩm, đồ ăn thức uống mà các bệnh này sẽ gây nguy hiểm cho bé qua nhau thai.
Trong thời đại ngày nay, chúng ta không chỉ dùng bữa trên bàn ăn, mà còn ăn tối ngay trên bàn làm việc, hay trong xe. Đây là nguyên nhân làm gia tăng số trường hợp ngộ độc thực phẩm. Cần phân biệt rõ các thực phẩm sống và thực phẩm đã nấu chín, và nhớ là phải vệ sinh tay thật sạch trước khi ăn.
4. Hướng đến những thực phẩm sạch (thực phẩm hữu cơ)
Mặc dù những thực phẩm này có chi phí hơi đắt đỏ so với thực phẩm thông thường, nhưng bạn nên đầu tư vào nó vì đây là sự đầu tư cho tương lai. Không phải mọi loại thực phẩm đều cần thực phẩm sạch, bạn nên có sự lựa chọn đúng đắn đầu tư vào một số loại thực phẩm nhất định có lợi cho sức khỏe của cả mẹ và bé.
Tỉ lệ sinh non thường cao ở những khu vực có thuốc trừ sâu. Thực phẩm hữu cơ làm tăng các hormone và thuốc kháng sinh.
Vì thế, các thai phụ nên đầu tư vào sữa và thịt hữu cơ ngay khi có thể.

Nguồn: Sức khỏe và gia đình

Những thực phẩm hữu ích cho bà bầu

Đậu phụ, súp lơ xanh, sữa chua... rất giàu vitamin C, axit folic và canxi - cần thiết cho sức khỏe của thai phụ và thai nhi.

Nước cam
Trong các loại đồ uống thì nước cam tươi giữ vị trí quán quân do chứa nhiều dưỡng chất. Nước cam tươi dồi dào canxi, axit folic, kali, rất tốt để điều hòa và ổn định huyết áp nên khá an toàn với nhóm bà bầu cao huyết áp.Cách dùng: Bạn nên sử dụng cam tươi, vắt lấy nước uống và không cần pha thêm đường. Mỗi ngày bạn có thể uống một cốc nước cam nhỏ hoặc bạn uống cách một ngày, bạn lại nghỉ một ngày cho đỡ chán.

Bạn nên hạn chế các loại nước cam đóng hộp dù chúng được giới thiệu là nước cam tươi nguyên chất. Các loại nước hoa quả đóng hộp đều được pha chế thêm đường hóa học. Hơn nữa, trong quá trình vận chuyển, bảo quản, một số hộp nước hoa quả có thể bị nhiễm khuẩn khiến bạn bị đau bụng, tiêu chảy… nếu sử dụng.

Sữa chua
Sữa chua chứa nhiều canxi và protein hơn sữa thường. Sữa chua còn cung cấp nhiều vi khuẩn lên men có lợi cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Nhiều thai phụ không chịu được mùi vị của các loại sữa dành cho bà bầu nhưng lại rất thích thú với sữa chua.

Cách dùng: Bạn không nên ăn sữa chua lúc đói vì một số axit có trong sữa chua sẽ khiến dạ dày bạn bị mệt. Tốt nhất, bạn nên sử dụng sữa chua sau khoảng 1-2 giờ đồng hồ sau bữa ăn chính.

Súp lơ xanh
Đây là loại rau giàu canxi, vitamin C, B6 và folate nên rất có lợi cho sức khỏe thai phụ. 
Cách dùng: Bạn có thể ăn khoảng 2-3 bữa súp lơ xanh mỗi tuần theo từng cách chế biến riêng như luộc, nấu canh. Tuy nhiên, để súp lơ xanh giữ được chất dinh dưỡng lại ngon miệng, cách nấu tốt nhất là bạn cho súp lơ vào lò vi sóng hấp qua khoảng 2 phút. Sau đó, bạn lấy súp lơ ra, bỏ vào nồi cháo đang sôi và để trong ít phút là ăn được.

Đậu phụ

Đậu phụ được chế biến từ nguyên liệu chính là đậu tương nên rất phong phú protein, chất sắt, folate, canxi và kẽm, rất cần thiết cho sự phát triển của em bé.

Cách dùng: Đậu phụ là loại thực phẩm phổ biến và an toàn nên bạn có thể dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ngoài ra, các sản phẩm từ đậu tương như sữa đậu nành… cũng rất tốt cho thai phụ.

Thịt bò
Loại thịt này chứa một lượng lớn chất sắt, protein, B6, B12, kẽm và đặc biệt là colin (một chất kích thích não bộ thai nhi phát triển). Tuy nhiên, thịt bò cũng chứa nhiều cholesterol, vì vậy, bạn nên ăn điều độ để tránh tăng lượng cholesterol trong máu.

Cách dùng: Thịt bò chế biến theo cách nào cũng rất giàu dinh dưỡng và cũng rất ngon miệng. Bạn tuyệt đối nên tránh các món làm bằng thịt bò tái hoặc các món thịt bò đi kèm với nhiều loại gia vị cay, nóng.

Mỗi tuần bạn nên dùng 2-3 bữa thịt bò.

Thịt bò chế biến theo cách nào cũng rất giàu dinh dưỡng và cũng rất ngon miệng.

Khoai lang
 
Khoai lang là loại thức ăn bình dân giàu vitamin C, folate, photpho và được xem như liều thuốc nhuận tràng hữu ích cho nhóm thai phụ mắc táo bón.

Cách dùng: Bạn có thể ăn vài ba củ khoai lang luộc (hoặc nướng, hấp) mỗi tuần nhưng tuyệt đối tránh khoai lang sống.

Nguồn : Mẹ và Bé

11 nguyên tắc vàng về dinh dưỡng trong thai kì

Những nguyên tắc cơ bản dưới đây sẽ giúp các bà bầu không chỉ an tâm về chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho thai nhi mà còn giúp cho họ luôn cảm thấy khỏe mạnh, yêu đời.
Vì sao phần lớn thai phụ thường cảm thấy mệt mỏi trong phần lớn quá trình mang thai của mình.

Hiểu biết về chế độ dinh dưỡng khỏe mạnh cho mẹ và bé trong thai kỳ là một kiến thức không hề đơn giản. Điều đó lý giải vì sao phần lớn thai phụ thường cảm thấy mệt mỏi trong phần lớn quá trình mang thai của mình. Những nguyên tắc cơ bản dưới đây sẽ giúp các bà bầu không chỉ an tâm về chế độ dinh dưỡng tốt nhất cho thai nhi mà còn giúp cho họ luôn cảm thấy khỏe mạnh, yêu đời để chuẩn bị cho sự chào đời của đứa con yêu của mình.
1. Bổ sung choline: Một nghiên cứu gần đây tại Anh cho thấy rằng bữa ăn sáng truyền thống của người Anh bao gồm lòng đỏ trứng, thịt xông khói, sữa, rau bina chứa nhiều Choline vô cùng cần thiết cho sự phát triển trí não của trẻ. Trong khi đó một nghiên cứu được tiến hành đồng thời tại Mỹ cho ra kết quả chỉ có 14% thai phụ ăn đủ choline trong chế độ dinh dưỡng của họ.
2. Ăn nhiều tinh bột: Đảm bảo rằng các bữa ăn đều chứa tinh bột như: bánh mì, gạo, khoai tây và ngũ cốc…Tinh bột là một trong những thành phần không thể thiếu trong chế độ dinh dưỡng của bạn vì nó là nguồn cung cấp năng lượng chính cho sự hoạt động của cơ thể và não bộ của cả mẹ và em bé. Trong thời gian mang thai, lượng hormon thay đổi tác động lớn nhu cầu đường trong máu. Việc ăn uống đủ chất tinh bột sẽ giúp cung cấp lượng carbohydrate thường xuyên, đảm bảo lượng đủ lượng đường trong máu, giúp chống lại mệt mỏi.
3. Ăn nhiều trái cây và rau: Các nhà tư vấn khuyên rằng thai phụ nên bổ sung rau và hoa quả ít nhất 5 lần một ngày. Nước hoa quả có thể được dùng thay cho trái cây nhưng chỉ nên dùng 1 lần trong ngày. Lí do là bên cạnh cung cấp các chất dinh dưỡng, trái cây còn cung cấp một lượng chất xơ đáng kể, rất cần thiết cho bà bầu.
4. Tăng cường bổ sung protein: Chú trọng chọn những loại thực phẩm giàu protein như thịt nạc, thịt gà, cá (cần ăn cá ít nhất 2 lần trong tuần), trứng và đậu. Ngoài việc cung cấp protein đây cũng là những thực phẩm chứa lượng sắt dồi dào, cần thiết cho nhu cầu phát triển của bé.
5. Tăng cường chất xơ: Táo bón và nóng trong là hai vấn đề rất thường gặp của các bà bầu. Cách ngăn ngừa tốt nhất là ăn những thực phẩm có chứa nhiều chất xơ như ngũ cốc, đậu, rau và trái cây.
6. Ăn nhiều những thực phẩm từ sữa: Ăn nhiều những thực phẩm từ sữa như sữa, phó mát, sữa chua… Sữa là nguồn cung cấp canxi phong phú, cần thiết cho sự phát triển hệ răng và xương của cả mẹ và bé. Có thể chọn những loại ít chất béo để tránh hiện tượng tăng cân quá nhanh và quá nhiều cho mẹ.
7. Bổ sung các bữa ăn nhẹ: Phụ nữ thường cảm thấy cần phải ăn thường xuyên hơn trong những ngày đầu của thai kỳ để giúp chống lại “căn bệnh buổi sáng” dể kiểm soát sự thay đổi lượng đường trong máu và đảm bảo đủ năng lượng cho em bé phát triển.
Tuy nhiên ăn quá nhiều đồ ăn nhẹ như bánh ngọt, bánh bích quy, socola có thể dẫn đến việc tăng cân “phi mã”. Hãy chọn những đồ ăn nhẹ tốt cho sức khỏe hơn như bánh mì, sữa chua, sữa, hoa quả (bao gồm cả hoa quả tươi, hoa quả khô, và nước hoa quả).
8. Xem xét lại lượng muối trong khẩu phần ăn: Hầu hết người Anh đều ăn khá mặn, đó là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh huyết áp cao. Huyết áp là một biến chứng khá nguy hiểm và được theo dõi trong toàn bộ thai kỳ. Bên cạnh đó lượng muối quá nhiều trong cơ thể cũng có thể gây ra hiện tượng phù nề ở thai phụ. Chính vì thế các bà mẹ mang thai cần hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn của mình để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé.
9. Tăng cường luyện tập: Mỗi một thai phụ sẽ có mức tăng cân khác nhau tùy thuộc vào trọng lượng trước khi mang thai và chế độ ăn., mức tăng trung bình trong toàn bộ quá trình mang thai nên từ 10-12 kg. Tăng cân quá nhiều cũng là một nguyên nhân của việc tăng huyết áp. Tuy nhiên giữ cho cơ thế không tăng cân “phi mã” không có nghĩa là hạn chế năng lượng nạp vào, hạn chế nguồn thức ăn cung cấp cho bé.
Lên kế hoạch cho một khẩu phần ăn phù hợp, đủ chất kết hợp với vận động. Vận động và các biện pháp thế dục thể thao không chỉ giúp kiểm soát việc tăng cân mà còn giúp cho việc sinh nở diễn ra dễ dàng hơn.
10. Uống nhiều nước và các loại chất lỏng: Phụ nữ mang thai dễ bị mất nước hơn bình thường, vì vậy việc uống nhiều nước và các loại chất lỏng khác là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là khi tập thể dục và trong thời tiết nắng nóng. Nước và các loại chất lỏng khác kết hợp với chất xơ cũng giúp ngăn ngừa hiệu quả chứng nóng trong và táo bón ở bà bầu. Tuy nhiên cần hạn chế những đồ uống có gas, vì nó sẽ làm cho bạn cảm thấy đầy hơi và khó tiêu hơn.
11. Không bỏ qua bữa ăn sáng: Sau một đêm, toàn bộ thức ăn của bạn nạp trong buổi tối hôm trước gần như tiêu tan. Bữa ăn sáng sẽ cung cấp nguồn năng lượng vô cùng quan trọng cho hoạt động của não bộ, cơ thể và sự phát triển không ngừng của em bé trong một ngày mới. Ăn sáng cũng là cách chống lại các chứng nghén hiệu quả trong những tháng đầu của thai kỳ.
Bằng chứng cho thấy rằng những người bỏ qua bữa ăn sáng có xu hướng căng thẳng hơn và phải đấu tranh với mệt mỏi, sự không tập trung nhiều hơn những người ăn sáng. Ăn sáng với ngũ cốc, kèm theo sữa/sữa chua, hoa quả là một sự lựa chọn tuyệt vời cho bà bầu vì nó bổ sung axit folic, sắt và vitamin quan trọng khác.

Cẩm nang dinh dưỡng không thể bỏ qua trong thai kì

Khi có thai, bạn không cần ăn nhiều hơn trước, nhưng bạn cần biết món bạn ăn có chứa chất dinh dưỡng nào? Dưới đây là 9 loại chất dinh dưỡng thiết yếu hữu ích cho thai kỳ.
Chế độ ăn uống cân đối và đa dạng sẽ giúp bạn sẽ có đủ Vitamin cần cho cơ thể mà không phải bổ sung thêm.

Khi có thai, bạn không cần ăn nhiều hơn trước, nhưng bạn cần biết món bạn ăn có chứa chất dinh dưỡng nào?

Dưới đây là 9 loại chất dinh dưỡng thiết yếu cho thai kỳ, rất hữu ích cho cả bạn và thai nhi!
1. Prôtêin: Khi có thai nhu cầu prôtêin sẽ tăng khoảng 50%. Trong một ngày bạn cần ăn trứng, nửa lít sữa, cá hoặc thịt nạc sẽ đủ lượng prôtêin. Các món này đều chứa các axit amin cần thiết (là chất cấu tạo nên prôtêin). Prôtêin thực vật chỉ chứa một số ít loại axit amin do đó cần dùng chung với prôtêin từ động vật hoặc thực phẩm chế biến từ lúa mì. Prôtêin thực vật có trong các loại đậu, men bia, các loại hạt và quả hạch.
2. Calorie: Bình thường nhu cầu calorie hàng ngày là 2000 đến 2500, khi có thai bạn sẽ phải cần thêm 500 calorie. Nhu cầu calorie sẽ còn cao hơn nếu bạn sinh hai lần quá gần nhau, hoặc bạn không nghỉ dưỡng sức khi mang thai, hoặc thể trạng bạn gầy yếu , hoặc đang bị stress. Bạn chỉ cần thay đổi khẩu phần ăn thường xuyên, ăn đầy đủ các chất thì bạn sẽ có đầy đủ calorie!
3. Chất xơ và chất lỏng: Khi thai lớn bạn thường hay bị táo bón. Để cải thiện tình trạng này bạn hãy ăn nhiều chất xơ để giúp ruột hoạt động tốt. Khẩu phần ăn hàng ngày của bạn nên có các loại thực phẩm cung cấp chất xơ như rau quả tươi sống, cơm và các loại đậu.
Trong thời gian mang thai bạn không cần điều chỉnh lượng nước uống, trừ khi để theo dõi hàm lượng calorie mà thức uống đó cung cấp. Nước trắng là thức uống tốt nhất, nó giúp hai thận của bạn làm việc hiệu quả và ngăn ngừa táo bón. Nếu cơ thể bạn đang có tình trạng giữ nước nhẹ (phù nề) bạn có thể uống ít hơn cũng không sao.
4.  Các Vitamin: Chế độ ăn uống cân đối và đa dạng sẽ giúp bạn sẽ có đủ Vitamin cần cho cơ thể mà không phải bổ sung thêm. Tuy nhiên các nghiên cứu cho thấy các sản phụ đã được bổ sung Vitamin trước khi có thai hoặc trong 3 tháng đầu thì sẽ ngăn ngừa được tật khiếm khuyết ống thần kinh như: thai vô sọ hay tật nứt đốt sống.
5. Chất khoáng: Nếu bạn ăn uống hợp lý thì bạn không sợ thiếu khoáng chất và các yếu tố vi lượng. Tuy nhiên, calcium và sắt cần được cung cấp đều đặn nên một số bệnh viện cho sản phụ dùng bổ sung sắt và axit folic. Nếu bạn không được cho dùng các chất này bạn hãy thử hỏi bác sỹ xem; có thể bác sỹ sẽ đánh giá chế độ ăn uống của bạn để xem đã đầy đủ chưa. Đừng bao giờ tự mua khi chưa có ý kiến của bác sỹ.
6. Calcium: Ngay khi có thai nhu cầu Calcium của bạn đã tăng lên gấp đôi bởi vì răng và xương thai đã bắt đầu hình thành từ tuần thứ 4-6. Thai càng lớn bạn càng cần nhiều calcium hơn, đến tuần thứ 25 bạn phải cần nhiều hơn gấp đôi. Các loại thực phẩm có chứa calcium là sản phẩm chế biến từ sữa, rau cải, các loại đậu và quả hạch.
Calcium sẽ không được hấp thụ hiệu quả nếu thiếu Vitamin D, nhưng loại vitamin này không có nhiều trong thức ăn mà chủ yếu lấy từ ánh nắng mặt trời. Chỉ cần có ánh nắng là cơ thể có khả năng tự tổng hợp Vitamin D cho nên bạn không cần phải ăn bổ sung các thực phẩm chứa loại Vitamin này trừ khi bạn không bao giờ ra nắng.
Mỗi ngày bạn sẽ cần bổ sung thêm 1200mg calcium dạng phối hợp, trong khi nếu ăn uống bình thường thì chỉ cần 600mg là đủ. Đồng thời bạn cũng cần bổ sung Vitamin D dưới hình thức viên dầu cá chung với Vitamin A.
7. Sắt: Thể tích máu tăng tức cần thêm hồng cầu, cũng có nghĩa là cần thêm chất sắt để tạo haemoglobin cho hồng cầu. Máu càng chứa nhiều haemoglobin thì càng mang được nhiều oxygen đến nuôi các tổ chức trong cơ thể, trong đó có bánh nhau. Bạn cần dự trữ sắt cho đứa bé sau này vì sữa mẹ cung cấp rất ít sắt.
Sắt rất khó hấp thu; sắt trong động vật (tôm tép, lòng đỏ trứng) dễ hấp thu hơn sắt trong thực vật nhiều, ăn thức ăn nhiều vitamin C cùng lúc với thức ăn nhiều sắt sẽ giúp tăng cường hấp thu sắt.
Nếu sản phụ bị thiếu sắt bất kể bị từ trước hay mới bị đều cần uống viên sắt phòng ngừa tình trạng thiếu máu.
8. Axit folic: là một chất rất cần thiết trong hoạt động cung cấp axit nucleic cho quá trình phân chia tế bào của phôi. Do cơ thể không có khả năng dự trữ axit folic trong khi lượng bài tiết lại tăng lên 4-5 lần bình thường trong thai kỳ, do đó bạn cần ăn chất này mỗi ngày mới đủ nhu cầu.
Axit folic có sẵn trong rau cải và các loại quả hạch, nhưng tốt hơn là bạn nên bổ sung chất này từ 3 tháng trước khi có thai và kéo dài suốt thai kỳ. Đối với các sản phụ đã từng sinh con có khiếm khuyết dây sống và não như tật nứt đốt sống thì cần được bổ sung liều cao 4 mg.
9. Muối: Bình thường, đa số chúng ta dùng quá liều muối, nhưng đến khi có thai nên duy trì lượng muối ăn vào vừa phải. Bất cứ lượng muối thừa nào trong máu cũng đều bị pha loang ngay bởi lượng dịch thừa xuất hiện trong thai kỳ.

5 nhóm thực phẩm trẻ không nên ăn nhiều

Bởi nếu ăn quá nhiều những thực phẩm này sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển thể chất cũng như làm giảm sự thông minh của trẻ.
Thực phẩm có màu và có vị ngọt không nên cho trẻ ăn nhiều.

1. Nhóm thực phẩm có chứa axit hữu cơ
Rau cải bó xôi, lê, trà… là những loại thực phẩm có chứa hàm lượng axit hữu cơ rất cao. Ngoài ra, trong những thực phẩm này còn có chứa  nhiều axit phytic, axit oxalic và nhiều loại axit khác. Cơ thể rất khó hấp thụ những loại axit này vì nó khó tiêu hóa hơn so với những thực phẩm khác. Chúng ta thường nghe nói rằng rau cải bó xôi rất có lợi cho máu, lê có chứa nhiều nước và uống trà để hỗ trợ tiêu hóa. Tuy nhiên, đối với người lớn thì là như vậy nhưng với trẻ em, việc sử dụng quá nhiều các loại thực phẩm này sẽ có thể gây tác dụng ngược lại, thậm chí còn khiến trẻ mắc bệnh còi xương ở giai đoạn đầu.
2. Nhóm thực phẩm có màu và vị ngọt
Kẹo cao su, mì ăn liền và những loại đồ uống có chứa nhiều chất làm ngọt không có lợi cho sức khỏe của trẻ. Trong những loại thực phẩm này thường có chứa hàm lượng độc tính nhất định nên có thể khiến trẻ bị dị ứng thực phẩm hoặc không tốt cho hệ tiêu hóa. Thay vào đó, bạn có thể cho bé ăn các loại hoa quả và trái cây khác như cam, dứa, cà rốt nhưng lưu ý chỉ cho bé ăn vừa phải. Ví dụ như 1 ngày chỉ nên ăn tối đa 4 quả cam hoặc quýt, với cà rốt, dứa... cũng không nên ăn nhiều.
3. Thực phẩm có chứa chất kích thích gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh
Socola hay nước có ga chính là những loại thực phẩm được liệt vào nhóm này. Khi bạn cho bé sử dụng quá nhiều những thực phẩm trên sẽ gây kích thích tới hệ thống thần kinh khiến nhịp tim của bé đập nhanh, khó ngủ, tâm trạng bất an.
Nhân sâm, sữa ong chúa lại là những thực phẩm có chứa thành phần kích thích dậy thì sớm, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của trẻ.
4. Nhóm thực phẩm chứa chất bảo quản
Thực phẩm chứa chất bảo quản và chứa nhiều phụ gia phụ gia như cá muối, thịt nướng, bắp rang, bánh pudding, gạo đóng hộp… đều là những thực phẩm được khuyến cáo nên hạn chế cho trẻ dùng. Trong cá muối có chứa một lượng lớn các dimethyl sulfoxide, nitrat, là những chất khi vào cơ thể sẽ được chuyển hóa thành dimethylnitrosamine gây ung thư. Thịt nướng và thực phẩm hun khói khác cũng chứa nhiều chất gây ung thư. Bắp rang có chứa hàm lượng chì cao mà có thể gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa
Mô tả ảnh.
Bắp rang có chứa hàm lượng chì cao mà có thể gây ảnh hưởng tới hệ tiêu hóa5. Nhóm thực phẩm chứa nhiều chất béo
Thực phẩm chứa nhiều chất béo như trứng, hạt hướng dương, gan… có chứa nhiều cholesterol khiến khả năng mắc bệnh tim của trẻ tăng cao. Hạt hướng dương lại chứa nhiều acid béo bão hòa, khi ăn vào sẽ gây ảnh hưởng đến chức năng giải độc của tế bào gan.
Chế độ ăn của trẻ nên được thay đổi để có được bảng dinh dưỡng cân bằng. Cá, thịt nạc, rong biển, tảo biển, nội tạng, rau tươi, trái cây có lợi cho sức khỏe trẻ em.
Trong những năm gần đây, kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước cũng cho rằng dầu hạt lúa mì, hành tây, tỏi, lô hội rất có lợi cho sự phát triển tế bào não của trẻ. Vì vậy, bạn hãy bổ sung vào thực đơn hàng ngày của bé để trẻ có được sự phát triển toàn diện hơn.
Nguồn: Afamily

Dinh dưỡng 3 tháng đầu thai kỳ

Trong 3 tháng đầu tiên của thai kỳ, việc bổ sung năng lượng là không thể coi nhẹ. Những thức mà mẹ ăn vào vừa có thể nuôi dưỡng bào thai nhưng cũng thể làm hại nó. Bởi vậy, vệ sinh ăn uống lúc này cần đặc biệt coi trọng.
 
internet
Ảnh: sưu tầm

Những loại thức ăn cần tránh khi mang thai
Các loại thức ăn nhiều mỡ, khó tiêu hóa như các món rán, xào, nướng.
Các loại thức ăn gây béo.
Các loại thức ăn chưa chín kỹ như gỏi, nộm, món tái.
Phụ nữ có thai không phải giảm ăn muối nhưng lượng muối nạp vào cơ thể cũng không nên quá nhiều.
Thức ăn có chứa hương liệu, phụ gia, chất bảo quản, thức ăn cay.
Thức ăn ôi thiu, quá hạn rất dễ gây ngộ độc
Các chất kích thích như cà-phê, rượu, thuốc lá…
Thai phụ nên ăn gì?

Lúc này, thai phụ cần có những bữa ăn đầy đủ dưỡng chất đạm (protein), chất béo (lipit), tinh bột (gluxit), chất xơ (xenlulo), các vitamin cần thiết và chất khoáng.
Vì thế, giai đoạn này bạn nên ăn những thức dễ tiêu, dễ ăn như: cháo thịt nấu loãng, Sữa bò, trứng gà, Sữa đậu nành, cá tươi đặc biệt là rau xanh và hoa quả.
Cơ cấu bữa ăn: Bạn nên ăn nhiều nhất là chất bột, ăn nhiều trái cây và rau quả tươi, ăn vừa chất đạm và ăn ít chất béo.
Phụ nữ có thai cần được bổ sung chất sắt và can-xi. Sắt có nhiều trong nội tạng động vật, lòng đỏ trứng, rau muống, rau chân vịt…
Cá chép cũng là một món ăn lý tưởng cho phụ nữ mang thai.

Ăn vừa phải để tránh dư thừa dinh dưỡng
Từ khi phát hiện có thai, các bác sĩ sẽ không bao giờ khuyên bạn ăn gấp đôi ngày thường.
Đúng là phụ nữ có thai phải đảm bảo dinh dưỡng nhưng ăn quá nhiều thì sẽ có hại cho cả mẹ và thai nhi.
Béo trong thời kỳ mang thai rất dễ mắc phải các chứng cao huyết áp tổng hợp, tiểu đường, ăn khó tiêu, đau dạ dày.
Trong quý này, bạn chỉ cần tăng 1-2 cân là đủ. Còn nếu bạn không tăng cân, hay sụt cân chút ít thì cũng không phải quá lo lắng. Em bé vẫn phát triển tốt nhờ năng lượng dự trữ của bạn.
Kinh nghiệm
Nếu bạn luôn cảm thấy nôn nao, hãy ăn một chút socola hoặc uống một cốc cacao nóng.
Nếu bạn bị buồn nôn, một vài ngụm nhỏ coca sẽ giúp bạn cảm thấy dễ chịu, nhưng bạn đừng lạm dụng, coca khó tiêu và sẽ khiến bạn bị đầy bụng đấy.
Trà giúp cơ thể săn chắc, giúp thải độc, nhưng nếu uống nhiều, nó sẽ khiến lượng sắt trong máu giảm.
2 ly Sữa mỗi ngày sẽ cung cấp đủ lượng can-xi cần thiết cho cả mẹ và em bé.

Thực đơn cho phụ nữ mang thai

Thực đơn cho phụ nữ mang thai
Bà bầu luôn phải có một chế độ ăn uống hợp lý.

Một chế độ ăn uống hợp lý khi mang thai cần phủ một mảng rộng các loại thực phẩm trong 5 nhóm thực phẩm cơ bản. Do vậy, hằng ngày bạn nên ăn theo một thực đơn gợi ý sau:
 
Hơn 6 phần bánh mì, ngũ cốc, cơm gạo hoặc mì
Một phần tương đương một lát bánh mì, một cốc ngũ cốc pha chế sẵn, hoặc ½ cốc ngũ cốc chín, cơm hoặc mì luộc.
Nếu bạn là người hay hoạt động thể chất, nên ăn thêm (có thể lên đến 11 phần ăn nếu bạn rất thích vận động).
• 3 đến 5 suất rau cải
Một phần tương đương với một cốc rau lá sơ chế như rau muống hoặc rau diếp, hay ½ cốc rau đã chế biến.
• 2 đến 4 suất hoa quả
Một suất tương đương một miếng vừa các loại quả như táo, chuối hoặc cam; ½ tách hoa quả hoặc nước quả đóng hộp; ¼ tách hoa quả khô; hoặc ¾ cốc hoa quả tươi.
• 2 suất sữa, yogurt, hoặc pho mát
Một suất gồm 1 cốc sữa hoặc yogurt, 50 gam pho mát tự nhiên hoặc 100 gam pho mát kiểu Mỹ.
Nếu bạn dưới 18 tuổi và đang mang thai, bạn cần ít nhất là 3 suất sữa, yogurt và pho mát.
Hãy thường xuyên chọn các sản phẩm từ sữa không béo hoặc ít béo.
• 2 đến 3 phần thịt, cá, thịt trắng, đậu khô, trứng hoặc hạt dẻ
Một phần tương đương 100- 150 gam thịt, cá chín, kích thước cỡ một chiếc thẻ.
Một tách đậu chín hoặc 2 quả trứng
4 muỗng bơ đậu phộng hoặc 2/3 tách hạt dẻ cũng tương đương với một suất.
• Và ít nhất là 8 ly nước
Uống sữa, nước hoa quả nguyên chất, các thức uống không có cồn tương ứng với lượng nước uống mỗi ngày.
Nguồn: Tìm nhanh

Sunday, July 10, 2011

10 thực phẩm giúp trẻ thông minh hơn


Trẻ học kém, trí nhớ giảm sút, nhận thức không nhanh nhạy, một phần do thiếu các chất dinh dưỡng và vitamin. Những thực phẩm dưới đây không những làm trẻ khỏe mạnh mà còn tăng cường trí não, sự nhận thức của trẻ.
Cá hồi: Chứa những dưỡng chất như omêga 3, được sử dụng để làm tăng khả năng nhận thức của não. Có thể cho trẻ ăn bánh ngọt kèm với cá hồi rán hoặc hầm, kết hợp với các loại rau như dưa chuột, cà chua hay xà lách.
Trứng: Lòng đỏ chứa côlin, hoạt chất tăng cường trí nhớ. Buổi sáng và trưa nên cho trẻ ăn trứng rán, ốp-lếp kèm với bánh mì từ ngũ cốc thô.
Dầu đậu nành: Chứa vitamin E, chất chống ôxy hóa, bảo vệ các dây thần kinh trong não. Có thể cho trẻ ăn các loại rau kèm theo đậu nành không mặn hoặc với bánh mì nóng.
Ngũ cốc thô: Chứa một lượng lớn glucôza, vitamin nhóm A,B và C nuôi dưỡng các tế bào và hệ thống thần kinh. Ngoài ra trong ngũ cốc, có thể tìm thấy chất sắt, kẽm, không những giảm nguy cơ béo phì mà còn bổ sung và tăng cường khả năng phát triển thể chất của trẻ. Hãy bổ sung cho trẻ những thực phẩm từ bột mỳ, các loại ngô ngọt, bánh nướng…
Cháo yến mạch: Chứa vitamin E, B, chất kẽm, giúp trẻ phát triển một cách hoàn thiện khả năng nhận thức. Nên cho trẻ ăn cháo yến mạch hằng ngày, kèm với bánh rán, xúc xích, hoặc đơn giản hơn, bạn có thể rán bột mỳ với các loại đậu lạc cùng nhau, cho thêm một ít sữa chua hoặc sữa. Buổi sáng, nên cho trẻ uống nước hoa quả, trong đó có chứa một ít dung lượng yến mạch khô.

Hoa quả:
Dâu tây, anh đào, quả mâm xôi… chứa chất chống ôxy hóa, chống lại các bệnh ung thư. Các loại hoa quả trên giàu chất omega 3, củng cố trí nhớ, phục hồi khả năng nhận thức của trẻ. Các loại hoa quả tươi ăn kèm với các loại rau là một công thức hữu hiệu để giúp trẻ thông minh hơn.
Dâu tây giàu Omega3, giúp tăng cường trí não của bé. Ảnh: Images.

Đậu:
Đỗ, đậu Hà Lan, đậu ván chứa hàm lượng lớn prôtein, vitamin, các khoáng chất, làm tăng lượng đường trong máu. Có thể cho trẻ ăn các loại đậu, uống nước cà chua, các món trộn kèm với rau.

Rau củ quả:
Cà chua, cà tím, bí đỏ, cà rốt, ớt ngọt, ngô… chứa hàm lượng lớn các chất chống ôxy hóa, làm khôi phục lại những tế bào hư tổn trong não.
Sữa tươi và sữa chua: Chứa nhiều prôtêin, vitamin nhóm B, tăng cường khả năng phát triển não bộ, hình thành sự trung hòa tính và enzim. Hàng ngày hãy mua cho trẻ các loại sữa chua, kem chua, sữa tươi, sữa chua đặc.
Thịt bò không mỡ: Chứa chất sắt và kẽm, củng cố sự vững chắc và ổn định của não. Sử dụng thịt bò kèm với pizza, giàu vitamin C (có trong cà chua, ớt ngọt, cam, dâu tây…) có thể tăng cường chất sắt trong hoạt động của não.

5 dưỡng chất cần cho sự phát triển của trẻ

Trong giai đoạn phát triển, trẻ cần được cung cấp đủ 5 dưỡng chất can-xi, sắt, kali, vitamin E và chất xơ. Những loại này có nhiều trong thực phẩm, trái cây, ngũ cốc,…mà bạn có thể bổ sung vào thực đơn hàng ngày cho trẻ.

Thời gian gần đây, do cuộc sống vật chất được cải thiện nên nhiều gia đình đã không tiếc tiền bồi bổ cho con cái, thậm chí còn lạm dụng gây nên tình trạng béo phì, dư thừa trọng lượng, trong khi đó lại có không ít trường hợp bị suy dinh dưỡng. Theo một nghiên cứu mới nhất công bố trên tạp chí Parents của Mỹ thì đa phần nhóm trẻ nhỏ đều thiếu hụt 5 dưỡng chất chính sau:

Can-xi

Nhiều trẻ được cho uống nhiều nước trái cây nhưng lại ít uống sữa trong khi sữa bổ sung can-xi nhiều nhất. Can-xi là dưỡng chất rất cần cho quá trình sản xuất xương, hầu như toàn bộ khối lượng xương đều phát triển khi người ta còn trẻ. Thiếu hụt can-xi không chỉ ảnh hưởng đến quá trình phát triển thể chất ở thời điểm hiện tại mà còn làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương về sau, nhất là phụ nữ.
Nhiều thực phẩm có lượng can-xi cao cũng giàu vitamin D, không chỉ làm xương khoẻ mạnh mà còn có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh tiểu đường týp 1 và nhiều loại bệnh khác. Để khắc phục tình trạng này, nên tập cho trẻ thói quen ăn các loại thực phẩm giàu can-xi ngay từ khi còn nhỏ. Nếu sau 1 tuổi trẻ vẫn chưa quen dùng sữa ngoài thì hãy kiên trì tập cho trẻ, nên áp dụng thực đơn tăng dần đều, bổ sung thêm sữa chua hoặc sữa đã tăng cường can-xi.
Vitamin E
Theo số liệu điều tra của Đại học Nebraska-Lincoln (Mỹ), có tới 80% trẻ dưới 8 tuổi không được cung cấp đủ nguồn vitamin E cần thiết mỗi ngày, đây là dưỡng chất đóng vai trò như chất chống ôxy hoá, có tác dụng bảo vệ tế bào không bị phá hủy.
Các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo bão hoà thấp như sữa, sữa chua loại chứa ít vitamin E, vì vậy bạn có thể bổ sung thêm cho trẻ bằng cách dùng dầu thực vật trong chế biến để tăng cường nguồn dưỡng chất nói trên. Ngoài ra vitamin E còn tìm thấy nhiều trong ngũ cốc, trường hợp bị dị ứng có thể thay bằng các loại thực phẩm dạng hạt khác.

Chất xơ

Mặc dù không được tiêu hóa, chất xơ vẫn rất cần thiết cho cơ thể trẻ, có tác dụng ngăn ngừa nhiều loại bệnh mãn tính khi lớn tuổi. Theo các bác sĩ, bạn nên áp dụng “công thức 5″ đối với trẻ, vừa thực tế vừa mang lại lợi ích cao. “Công thức 5″ có nghĩa là cộng thêm 5g chất xơ vào cho độ tuổi của trẻ.
Ví dụ 4g mỗi ngày phải bổ sung tối thiểu 9g chất xơ, tương đương hai lát bánh mì nguyên chất, nửa bát nhỏ quả dâu, và nửa bát cơm gạo nâu. Cung cấp chất xơ vào bữa sáng được xem là tối ưu vì vậy không nên bỏ bữa sáng. Chất xơ có nhiều trong hoa quả như táo, đào, cam, chanh, dâu, các loại quả mọng, ngũ cốc, đậu, đỗ, bỏng ngô, khoai lang…
Kali
Kali là dưỡng chất quan trọng để duy trì sự cân bằng dịch của cơ thể cũng như duy trì mức huyết áp tối ưu và giúp cho cơ bắp co bóp. Theo thống kê, hiện nay trẻ chỉ nhận thấp hơn 60% lượng kali khuyến cáo, lý do là bữa ăn của trẻ không có đầy đủ rau xanh, hoa quả.
Để khắc phục, bạn nên cho trẻ ăn nhiều rau xanh hoa quả, nhất là hoa quả nghiền nát để bổ sung vào thành phần thức ăn hàng ngày. Nhóm thực phẩm giàu kali bao gồm chuối, nước cam, khoai lang, khoai trắng, sữa chua, sữa, khoai tây, cà chua…

Sắt

Một nghiên cứu tại Đại học Harvard (Mỹ) cho thấy có tới 20% trẻ nhỏ từ 1-3 tuổi không được cung cấp đủ sắt, nhất là những đứa trẻ dư thừa trọng lượng và béo phì là do nhóm trẻ này ăn quá nhiều thực phẩm nghèo chất dinh dưỡng, giàu calo.
Sắt có tác dụng hỗ trợ tế bào hồng cầu vận chuyển ôxy đi nuôi cơ thể, đặc biệt là ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của não, vì vậy thiếu sắt có thể để lại nhiều di hại, ảnh hưởng xấu dến sự phát triển của não, gây những sự cố về nhận thức, học hành và phát triển tính cách. Ngoài ra thiếu hụt sắt còn làm tăng nguy cơ nhiễm độc chì vì thiếu sắt đẩy nhanh quá trình hấp thụ chì vào máu.
Dự trữ sắt trong cơ thể trẻ cạn dần sau 6 tháng đầu sau khi sinh, vì vậy cần cho trẻ ăn thực phẩm giàu sắt để phục vụ cho quá trình phát triển của cơ thể. Có thể bổ sung sắt qua thực phẩm như thịt, nhất là thịt nạc (thịt không chứa mỡ) hoặc bổ sung sắt từ nguồn thực vật, tuy nhiên khả năng hấp thụ nguồn này kém hơn từ động vật, đổi lại vitamin C sẽ giúp cơ thể làm chuyện này. Sắt có nhiều trong tôm, cua, thịt gà, đậu đỗ, cà chua, đậu nành, bánh mì, ngũ cốc tăng cường…